Các Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Thể Hình P2

Chung cưvinhomes d capitale

Các Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Thể Hình (P2)

Tiếp đến các thuật ngữ thường dùng trong thể hình phần 1 trong phần 2 này bạn sẽ biết thêm một số thuật ngữ để chỉ các nhóm cơ trên dáng người, tên 1 số bài tập luyện phổ quát và dinh dưỡng thể hình

3. Các nhóm cơ trên dáng người



[​IMG]



Neck: Cơ cổ, nối đầu với phần còn lại của vóc dáng, cơ cổ to làm cho việc tự sát bằng thòng lọng trở nên khó khăn chút xíu.

Shoulder (Deltoids): Cơ vai, cơ Delta. Cơ vai to dễ khiến người ta hệ trọng đến hình ảnh cửu vạn, bốc vác thuê

Traps (Trapezius): Cơ cầu vai, nối 2 bờ vai. Cơ này to nhìn sẽ có cảm thấy lưng gù hoặc cổ rụt

Biceps: Cơ tay trước, cơ nhị đầu hay dân dã là Chuột. Cơ này to lên rất nhanh nếu cầm thước kẻ hay vật gì cứng phang vào.

Forearms: Cơ cẳng tay, cơ này tập to có ấn tượng về mặt thị giác rất lớn, thường được ứng dụng để xăm hình lên đó, tiện cho việc xắn tay áo khoe hàng.

Chest: vùng ngực, một trong những cơ chính của dáng vóc, có giá trị thẩm mỹ lớn và vận dụng phong phú trong cuộc sống của các bạn trẻ. Từ lâu 1 bộ ngực quyến rũ tượng trưng cho 1 mức độ sức khỏe dồi dào

Abs (Abdominal): Cơ bụng, cơ này với vùng ngực là Đôi bạn cùng tiến trong lĩnh vực thẩm mỹ, thường sống thành nhóm từ 6 đến 8 cục cạnh nhau.

Quads (Quadricep): Cơ đùi trước, cơ tứ đầu đùi. Đây là nhóm cơ to nhất và khỏe nhất của vóc dáng, tập tốt nhóm cơ này có thể chứng minh cho câu tục ngữ “2 nắm đấm không bằng 1 phát đạp”

Triceps: Cơ tay sau hay cơ Tam đầu, nhóm cơ có tham gia vào hồ hết các hoạt động đẩy của vóc dáng, với cơ Nhị đầu góp phần giúp cho việc mặc áo cộc tay trở thành có giá trị

Lats: Cơ sô. Nhóm cơ làm tăng doanh số bán hàng của các loại áo body bó sát, cơ sô to làm cho người trở thành giống rắn mang bành hơn và việc di chuyển trở nên khó khăn hơn vì cơ sô to khiến 2 tay lúc đi khuỳnh ra như bị gẫy vậy

Middle Back: Cơ lưng giữa, Cơ lưng rộng. Nhóm cơ rất quan trọng nhất trong tất cả các hoạt động nâng vật nặng, có tác dụng như 2 cột chống song song với cột sống để chống đỡ dáng người. Cơ lưng thường được vận dụng trong thực tiễn nhất vào việc bế thốc nhân tình hay bạn gái lên.

Lower Back: Cơ lưng dưới. Nhóm cơ tuy thon gọn nhưng không thể bỏ qua. Những game thủ cày game thường tập cơ này để có thể ngồi ghế chơi game 24 tiếng liền không thấy mỏi.

Glute: Cơ mông. Nam giới tập cơ này nhiều có cảm thấy như 2 quả mông là 2 quả táo Tầu, chị em đàn bà tập cơ này thì lại có cảm giác như là 2 cái bánh bao căng tròn hấp dẫn. có nhẽ đây là nhóm cơ trời sinh ra ưu ái cho phái đẹp lớn hơn.

Hamstrings: Cơ đùi sau. Nói thật ít khi mình đi đằng sau 1 người luyện tập thể hình để nhìn đùi sau lắm, 99% là đi đằng sau ngắm cơ này ở phái nữ còn thú vị hơn nhiều.

Calves: Cơ bắp chuối. Như đã nói ở trên, đa phần ánh mắt bị hút vào đùi và mông nên cơ này ít khi được ngó ngàng tới. Có lẽ đây là nhóm cơ hoạt động lặng thầm ngày này qua ngày khác cơ mà hay bị hắt hủi bởi những đôi tất bốc mùi.

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Các bài tập luyện phổ biến:



Barbell: Tạ đòn, gồm 1 thanh tạ và 2 đầu để lắp cách bánh tạ

Dumbbell: Tạ đơn, gồm 1 thanh tạ rất ngắn chỉ vừa 1 tay cầm và 2 đầu lắp bánh tạ cố định

Squats, Leg Press, Row, Chin ups, Pull ups, Deadlifts, Over head press và muôn ngàn các bài tập luyện khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Dinh dưỡng thể hình:



Protein: Gọi là đạm, bộ phận tạo nên cấu trúc và khả năng co rút của cơ bắp, là thành phần không thể thiếu của việc xây dựng cơ bắp. Protein có nhiều trong các loại thịt, cá, trứng, sữa..

Carb hay Carbohydrate: Gọi là tinh bột, góp phần tạo nên năng lượng hoạt động cho vóc dáng, Carb đơn giản và dễ hiểu như đường, mật, hoa quả tươi hoặc Carb phức tạp như ngô khoai sắn

Fat: Gọi là chất béo là nguồn năng lượng và chất rất cần thiết để xây dựng tế bào.

Calo: có nghĩa là năng lượng. cơ thể hoạt động được là nhờ Calo đưa vào từ thức ăn và tàng trữ trong vóc dáng. Lượng Calo nạp vào và tiêu thụ có thúc đẩy chính đến việc tăng giảm cân của mỗi người.

Supplement: Thực phẩm bổ xung. Bổ xung các chất cho vóc dáng nhằm những mục tiêu khác nhau.

Whey hay Whey protein: Hay gặp trong các thực phẩm chức năng, có công dụng bổ xung Protein cho dáng vóc, Whey có xuất xứ và nguồn gốc từ sữa, có khả năng hấp thu khá nhanh

Casein: rưa rứa Whey, nhưng khả năng hấp thu chậm, thường nốc vào trước khi đi ngủ

Amino Acid: cần thiết cho quá trình phát triển cơ bắp. Có 8 loại Amino Acid mà cơ thể không thể tự kết hợp được, bắt buộc phải đưa vào bằng thức ăn, đó chính là

1. Isoleucine là loại amino acid cơ bắp chúng ta quan tâm để tạo năng lượng. Isoleucine cần thiết để tạo hemoglobin.

2. Leucine được dùng làm năng lượng, và đôi lúc giúp giảm khả năng mất cơ. Chất này còn giúp cơ thể tái tạo xương gãy và làm lành vùng da tổn thương.

3. Valine không được xử lý trong gan mà được thu nạp trực tiếp vào cơ bắp.

4. Histadine được dùng trong điều trị thiếu máu, dị ứng, loét dạ dày, và các chứng viêm khớp. Chất này cần thiết trong việc tái tạo hồng cầu và bạch cầu.

5. Lysine có lợi cho cơ bắp và các mô kết liên. Chất này được dùng trong điều trị chứng mụn rộp herpes simplex, và tiêu diệt nhiều loại virus khác. Lysine còn giúp phát triển xương nhờ làm tăng lượng collagen. quá trình tập luyện kết hợp với vitamin C Lycine sẽ giúp cơ bắp quan tâm sử dụng ô xy tác dụng hơn và hạn chế được tình trạng mỏi cơ khi tập.

6. Phenylalanine hạn chế cảm giác đói, rất có ích trong quá trình giảm mỡ.Chất này cũng tham gia quá trình tạo ra collagen.

7. Threonine giúp giảm lượng mỡ tích tụ trong gan, và cải tiến quá trình tạo collagen.

8. Tryptophan giúp chúng ta cảm thấy bình tĩnh, và giúp giải phóng hormone tăng trưởng.

Build muscle: thiết bị phát triển cơ bắp, cốt tử là whey protein

Fat burn hoặc Thermogenic: Sản phẩm đốt mỡ vùng bụng bằng cách kích thích chuyển hóa trao đổi chất trong dáng người

Increase energy: dụng cụ tăng sức mạnh, thường dùng trước quá trình luyện tập

 

 

 

 

Nguồn: webthehinh.com

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *